Điều 5. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng khác với địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 03 điểm.
2. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng, tối đa 10 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm;
b) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 07 điểm;
c) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: 09 điểm;
d) Diện tích từ 250 m2 trở lên: 10 điểm.
3. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng, tối đa 03 điểm, cụ thể:
a) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên là thành viên hợp danh: 03 điểm.
b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn từ 03 đến dưới 5 năm: 01 điểm; từ 5 năm trở lên: 02 điểm.
4. Nhà dùng để làm trụ sở của Văn phòng công chứng được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở theo từng loại, cấp hoặc hạng của nhà ở được tối đa 04 điểm, cụ thể:
a) Nhà ở cấp (Hạng) biệt thự hoặc cấp (Hạng) I: 04 điểm.
b) Nhà ở cấp (Hạng) II: 03 điểm.
c) Nhà ở cấp (Hạng) III: 02 điểm.
d) Nhà ở cấp (Hạng) IV: 01 điểm.
5. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở của Văn phòng công chứng
Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng được tối đa 10 điểm, cụ thể:
a) Phòng làm việc cho các công chứng viên; người lao động và nơi tiếp người dân đến yêu cầu công chứng, cụ thể:
- Diện tích từ 80 m2 đến dưới 90 m2: 05 điểm.
- Diện tích từ 90 m2 trở lên: 06 điểm.
b) Bố trí kho lưu trữ hồ sơ công chứng, kệ phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích: Từ 20 m2 đến 30 m2: 03 điểm; trên 30 m2: 04 điểm.