vanban.org

Điều 8. Giấy chứng nhận sáng kiến cơ sở — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 22/08/2023
Hà Nội Ban hành 27/08/2018 Hiệu lực 06/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài khoa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và xét, tặng Bằng “Sáng kiến Thủ đô" · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở và xét, tặng Bằng "Sáng kiến Thủ đô" · 19/2018/QĐ-UBND
01/09/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét tặng bằng “sáng kiến, sáng tạo Thủ đô” · 90/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giấy chứng nhận sáng kiến cơ sở

1. Giấy chứng nhận sáng kiến làm theo mẫu quy định tại phụ lục III của Quy định này.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến;

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đề nghị công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này.

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.