vanban.org

Điều 5. Yêu cầu công nhận sáng kiến cơ sở — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 22/08/2023
Hà Nội Ban hành 27/08/2018 Hiệu lực 06/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài khoa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và xét, tặng Bằng “Sáng kiến Thủ đô" · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở và xét, tặng Bằng "Sáng kiến Thủ đô" · 19/2018/QĐ-UBND
01/09/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét tặng bằng “sáng kiến, sáng tạo Thủ đô” · 90/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Yêu cầu công nhận sáng kiến cơ sở

1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau:

a) Cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

b) Cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;

c) Cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

3. Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu tại phụ lục I)

4. Tác giả sáng kiến chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.