vanban.org

Điều 8. Trình tự, hồ SO’ đề nghị công bố thủ tục hành chính — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1324/QĐ-UBND · 14/05/2026
Bắc Kạn Ban hành 01/08/2018 Hiệu lực 12/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2018/QĐ-UBND
12/08/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn · 12/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, hồ SO’ đề nghị công bố thủ tục hành chính

  1. Đối với Quyết định công bố quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 7 của Quy định này:

Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc úy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hồ sơ công bổ thủ tục hành chính và gửi đến Văn phòng úy ban nhân dân cấp tỉnh để kiểm soát về hình thức và nội dung trước khi trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành, chậm nhất trước 08 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Hồ sơ bao gồm:.

  • Tờ trình.
  • Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính đề nghị công bố (nếu có).

Trường họp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành. Trường họp dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện vê nội dung và hình thức, trong thời hạn 02 ngày kế từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Úy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản góp ý kiến để cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố chỉnh sửa, hoàn thiện lại dự thảo. Cơ quan dự thảo Quyết định công bố có trách nhiệm nghiên cứu, có văn bản tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố.

  1. Đối với Quyết định công bố quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 7 Quy định này:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định công bố của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính gửi Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát về hình thức và nội dung trước khi trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ trình.
  • Dự thảo Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính.

Trên cơ sở hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính, bộ phận Kiếm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh kiểm soát về nội dung, hình thức Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản góp ý kiến để cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố chỉnh sửa, hoàn thiện lại dự thảo. Cơ quan dự thảo Quyết định công bố có trách nhiệm nghiên cứu, có văn bản tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản tiếp thu, giải trình được bố sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố. Điều 9. Công khai thủ tục hành chính Công khai thủ tục hành chính phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ. Điều 10. Thực hiện thủ tục hành chính

  1. Việc thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo các nguyên tắc theo quy dịnh tại Điều 12, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ.
  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cán bộ công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ,