vanban.org

Điều 12. Nội dung, hình thúc, yêu cầu đối vói phản ánh, kiến nghị về quỵ định hành chính Nội dung, hình thức, yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phũ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3, Điều 2 Nghị định sổ 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ. Điều 13. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1324/QĐ-UBND · 14/05/2026
Bắc Kạn Ban hành 01/08/2018 Hiệu lực 12/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2018/QĐ-UBND
12/08/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn · 12/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nội dung, hình thúc, yêu cầu đối vói phản ánh, kiến nghị về quỵ định hành chính Nội dung, hình thức, yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phũ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3, Điều 2 Nghị định sổ 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ. Điều 13. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

  1. Phòng Nội chính - Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính.

Địa chỉ: Phòng Nội chính Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh - Tổ 1A, phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

  1. Số điện thoại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: 02093.871.743.
  2. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị được công khai theo mẫu phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư sổ 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2018 của Văn phòng Chính phủ.

Nội dung công khai được trình bày trên trang giấy tối thiểu là khổ A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ tối thiểu là 14 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:2001. Việc công khai phải đảm bảo riêng biệt, không ghép chung hoặc bị che lấp bởi các nội dung khác. Điều 14. Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

  1. Đối với phản ánh kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức gửi đến Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận theo các hình thức, nội dung, yêu cầu và địa chỉ quy định tại Điều 12, Điều 13 của Quy định này.
  1. Phản ánh kiến nghị bằng văn bản thông thường sẽ được chuyển đến bộ phận Văn thư của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh để vào sổ Công văn đến.
  2. Phản ánh, kiến nghị qua điện thoại, cán bộ tiếp nhận sẽ điền thông tin vào phiếu tiếp nhận và giải quyết theo theo quy định.
  1. Đối với phản ánh kiến nghị về quy định hành chính tại cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
  1. Phản ánh, kiến nghị thông qua phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước nào gửi phiếu lấy ý kiến thì cơ quan đó tiếp nhận.
  2. Phản ánh, kiến nghị gửi bằng thông điệp dữ liệu qua thư điện tử của cơ quan tiếp nhận, cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh hoặc hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị, cơ quan có thấm quyền đăng nhập vào cống thông tin điện tử hoặc hệ thống thông tin để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
  1. Sau khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tố chức, Văn phòng Úy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, đánh giá và phân loại các phản ánh kiến nghị theo quy trình quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 10, Điều 2 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ, Điều 29, Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.
  2. Các cơ quan, đơn vị sau khi xử lý phải gửi Văn bản thông báo nội dung, kết quả xử lý đến cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị và Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời công khai kết quả xử lý dưới các hình thức như thông báo kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan, đơn vị.