Điều 5. Xác định đơn giá xây mới nhà ở, công trình trong một số trường hợp đặc biệt
1. Đơn giá nhà ở một tầng, nhà kho, nhà xưởng được điều chỉnh theo chiều cao như sau (ngoại trừ phần sàn cao cẳng):
a) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái dưới 2,5m thì nhân đơn giá tương ứng với hệ số điều chỉnh là 0,65.
b) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái từ 2,5m đến dưới 3,5m thì nhân đơn giá tương ứng với hệ số điều chỉnh là 0,75.
c) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái từ 3,5m đến dưới 5,5m thì nhân đơn giá tương ứng với hệ số điều chỉnh là 1,00.
d) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái từ 5,5m đến dưới 6,5m thì nhân đơn giá tương ứng với hệ số điều chỉnh là 1,15.
đ) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái từ 6,5m đến dưới 8,5m thì nhân đơn giá tương ứng với hệ số điều chỉnh là 1,30.
e) Khi chiều cao từ nền sàn đến trung bình của mái từ 8,5m trở lên thì lập dự toán theo hiện trạng trình Sở Xây dựng thẩm định để làm cơ sở thực hiện.
2. Đơn giá nhà làm việc, phòng học (trường học), phòng khám bệnh (bệnh viện, cơ sở y tế) và các loại công trình xây dựng không phải là nhà ở, nhưng có đặc điểm cấu tạo tương tự với các loại nhà ở, công trình đã ban hành thì vận dụng đơn giá nhà ở, công trình cùng loại.
3. Đơn giá nhà giao dịch trạm xăng áp dụng như đơn giá nhà ở, công trình có cấu tạo tương tự; đơn giá nhà che trạm bơm xăng áp dụng đơn giá nhà xưởng có cấu tạo tương tự; đơn giá móng, các bộ phận còn lại khác của trạm bơm xăng và bể chứa xăng không di dời được áp dụng đơn giá vật kiến trúc có cấu tạo tương đương.
4. Đơn giá nhà ở trong trường hợp có vách nhờ của nhà bên cạnh:
a) Đối với nhà ở loại biệt thự, nhà 1 tầng (số thứ tự từ 25-178, Phụ lục 1), nhà 2 tầng, nhà từ 3 tầng đến 9 tầng: Trường hợp chung 1 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 3,8%, nếu chung 2 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 7,6%.
b) Đối với nhà 1 tầng (số thứ tự từ 179-232, Phụ lục 1): Trường hợp chung 1 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 4,9%, trường hợp chung 2 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 9,8%.
5. Đơn giá nhà ở trong trường hợp có chung vách bên:
a) Đối với nhà ở loại biệt thự, nhà 1 tầng (số thứ tự từ 25-178, Phụ lục 1), nhà 2 tầng, nhà từ 3 tầng đến 9 tầng: Trường hợp nhờ 1 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 7,6%, trường hợp nhờ 2 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 15,2%.
b) Đối với nhà 1 tầng (số thứ tự từ 179-232, Phụ lục 1): Trường hợp nhờ 1 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 9,8%, trường hợp nhờ 2 vách thì lấy đơn giá nhà cùng loại giảm 19,6%.
6. Đối với trường hợp trong đơn giá chỉ ghi sàn, vách hoặc khung cột gỗ xây dựng nhưng không nêu cụ thể tên hoặc nhóm gỗ thì đơn giá được điều chỉnh như sau:
a) Trường hợp sử dụng từ 70% trở lên là gỗ dầu, gỗ sao hoặc gỗ có giá trên thị trường tương đương khác thì đơn giá nhân với hệ số điều chỉnh 1,05.
b) Trường hợp sử dụng từ 70% trở lên là gỗ địa phương như: Tràm, đước, bạch đàn, mù u, keo lai, tràm bông vàng hoặc gỗ có giá trên thị trường tương đương khác thì đơn giá nhân với hệ số điều chỉnh 0,95.
c) Trường hợp sử dụng hỗn hợp gỗ còn lại thì không nhân hệ số điều chỉnh (ngoại trừ trường hợp sử dụng trên 30% là gỗ căm xe hoặc các loại gỗ hiếm khác thì lập dự toán trình Sở Xây dựng thẩm định).
7. Đối với mương cống có chiều rộng từ 0,6m đến 1,6m thì đơn giá được xác định theo công thức sau:
P = P1 + (1,6-B)(P2-P1)
Trong đó:
- P: Là đơn giá của mương cống có chiều rộng từ từ 0,6 đến 1,6m.
- P1: Là đơn giá của mương cống loại 1 có đặc điểm cấu tạo (thành, đáy, nấp) giống với đặc điểm cấu tạo của loại mương cống đang cần xác định giá.
- P2: Là đơn giá của mương cống loại 2 có đặc điểm cấu tạo (thành, đáy, nấp) giống với đặc điểm cấu tạo của loại mương cống đang cần xác định giá.
- B: Là chiều rộng của mương cống cần xác định giá, B tính theo đơn vị là (m) và có giá trị từ 0,6 đến 1,6m.