vanban.org

Điều 12. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 17/10/2022
Tây Ninh Ban hành 08/06/2016 Hiệu lực 18/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh TâyNinh · 19/2016/QĐ-UBND
27/10/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh tây ninh · 13/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp

Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình cấp I, cấp II thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh như sau:

1.  Sở Xây dựng thực hiện đối với công trình dân dụng trừ công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng (nhà máy sản xuất xi măng và công trình sản xuất khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật Khoáng sản năm 2010), công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, cầu vượt sông và đường quốc lộ.

2.  Sở Giao thông Vận tải thực hiện đối với công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.

3.  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

4.  Sở Công Thương thực hiện đối với công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.

5.  Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện đối với công trình viễn thông.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện đối với công trình di tích lịch sử văn hóa.