vanban.org

Điều 11. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 17/10/2022
Tây Ninh Ban hành 08/06/2016 Hiệu lực 18/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh TâyNinh · 19/2016/QĐ-UBND
27/10/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh tây ninh · 13/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được phân công có trách nhiệm xử lý và báo cáo kết quả xử lý về UBND tỉnh đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng đó là:

1.  Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các công trình cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh.

2.  Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các công trình còn lại trên địa bàn do mình quản lý.

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh đối với các công trình còn lại ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trên địa bàn do mình quản lý.