vanban.org

Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2016/QĐ-UBND
10/07/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước · 15/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ.

b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học.

c) Thành viên.

d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh (Chủ nhiệm nhiệm vụ; thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; thành viên) phụ thuộc vào nội dung thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng khoa học) xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước.

3. Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo Điểm c, Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.