vanban.org

Điều 13. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 17/09/2018
Tây Ninh Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 19/2015/QĐ-UBND
01/10/201835/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể tỉnh gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể cấp tỉnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Công đoàn cùng cấp;

c) Các thành viên Hội đồng có từ 4 đến 6 thành viên là lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và một số phòng, ban chức năng, chuyên môn thuộc sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể tỉnh; đại diện các tổ chức đoàn thể cùng cấp do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể cấp tỉnh là Văn phòng hoặc Phòng Hành chính hoặc Phòng trực thuộc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các Doanh nghiệp gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc, Tổng Giám đốc Doanh nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn của Doanh nghiệp;

c) Các thành viên Hội đồng có từ 4 đến 6 thành viên là lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc và đại diện các tổ chức đoàn thể của Doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các Doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp huyện;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Lãnh đạo Phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

c) Các thành viên Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên là Lãnh đạo các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện, thành phần do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

d) Phòng Nội vụ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

4. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã do Chủ tịch UBND cấp huyện hướng dẫn thành lập.