vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 22/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 55/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Long An Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 58/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 19/2015/QĐ-UBND
10/07/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/201755/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 07/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tư pháp có Giám đốc và 03 (ba) Phó Giám đốc.

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.

đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ gồm:

- Văn phòng Sở.

- Thanh tra Sở.

- Phòng Tổ chức cán bộ.

- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Phòng Hành chính tư pháp.

- Phòng Bổ trợ tư pháp.

b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

- Các Phòng Công chứng.

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp.

3. Biên chế:

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, UBND tỉnh bố trí đủ biên chế, đúng tiêu chuẩn theo vị trí việc làm cho Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức khác.

b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.