vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/04/2015
Thái Nguyên Ban hành 20/06/2014 Hiệu lực 30/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2014/QĐ-UBND
20/04/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Các cấp, các ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này.

2. Đối với các dự án đã thực hiện trước thời điểm này nhưng chưa lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì áp dụng Quy định này, để tính định mức kinh phí phải nộp theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.