vanban.org

Điều 4. Định mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/04/2015
Thái Nguyên Ban hành 20/06/2014 Hiệu lực 30/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2014/QĐ-UBND
20/04/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt

Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt áp dụng cho tất cả các loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

1. Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, đất sản xuất kinh doanh (trừ các mục đích sử dụng đất trồng lúa nước làm: Khu dân cư, khu đô thị, khai thác tài nguyên khoáng sản; nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ, tính bằng 01 lần giá đất nông nghiệp trồng lúa nước theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.

2. Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước vào các mục đích làm khu dân cư, khu đô thị, các dự án khai thác tài nguyên khoáng sản, nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh, tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp trồng lúa nước theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.

3. Trường hợp khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trong cùng một dự án, có nhiều mức giá khác nhau thì được xác định lấy mức giá cao nhất, theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.