Điều 4. Định mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt
Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt áp dụng cho tất cả các loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:
1. Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, đất sản xuất kinh doanh (trừ các mục đích sử dụng đất trồng lúa nước làm: Khu dân cư, khu đô thị, khai thác tài nguyên khoáng sản; nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ, tính bằng 01 lần giá đất nông nghiệp trồng lúa nước theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.
2. Định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước vào các mục đích làm khu dân cư, khu đô thị, các dự án khai thác tài nguyên khoáng sản, nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh, tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp trồng lúa nước theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.
3. Trường hợp khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trong cùng một dự án, có nhiều mức giá khác nhau thì được xác định lấy mức giá cao nhất, theo vị trí đất, vùng miền và thời điểm xác định theo giá công bố của UBND tỉnh.