Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng
1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng
a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn xã theo quy định hiện hành.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc để xảy ra phá rừng, mất rừng, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.
c) Tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của tỉnh về bảo vệ phát triển rừng; chỉ đạo, hướng dẫn chủ rừng, chủ lâm sản thực hiện các quy định của Nhà nước về khai thác rừng, lưu thông và kinh doanh lâm sản theo thẩm quyền trên địa bàn xã.
d) Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã, bao gồm: Diện tích, ranh giới các khu rừng, danh sách chủ rừng, các hợp đồng giao nhận khoán, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng của các chủ rừng với hộ gia đình, cá nhân trong xã.
d) Chỉ đạo các thôn, bản xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn nhân dân thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.
e) Thực hiện theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo với cơ quan cấp huyện, Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố; chủ động hoặc phối hợp với cơ quan Kiểm lâm nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã; chỉ đạo cán bộ phụ trách Tài nguyên và Môi trường của xã phối hợp với Kiểm lâm phụ trách địa bàn cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
f) Thực hiện việc bàn giao rừng tại thực địa cho các chủ rừng và xác nhận ranh giới rừng của các chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân) trên thực địa.
g) Tổ chức lực lượng quần chúng của địa phương để bảo vệ rừng trên địa bàn xã, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật; phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, hủy hoại rừng.
h) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã lân cận để thực hiện biện pháp bảo vệ rừng vùng giáp ranh.
2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
a) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân; thành lập và tổ chức huấn luyện lực lượng xung kích phòng cháy, chữa cháy rừng, trang bị dụng cụ cần thiết sẵn sàng ứng cứu khi cháy rừng xảy ra.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất; yêu cầu các chủ rừng thực hiện đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Chỉ đạo xây dựng và diễn tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; là người trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy hoặc tham gia chỉ huy chữa cháy rừng khi có mặt tại nơi xảy ra cháy rừng theo quy định.
d) Khi xảy ra cháy rừng chủ động huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn tham gia chữa cháy rừng; phối hợp với chủ rừng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra, xử lý các vi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.
- Bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm nếu không kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời để kéo dài tình trạng phá rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn hoặc có hành vi làm ngơ, tiếp tay, bao che cho đối tượng vi phạm xâm hại rừng.