vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 26/10/2013 Hiệu lực 05/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng theo quy định hiện hành.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra phá rừng trái phép, mất rừng, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.

c) Tổ chức theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Huy động và chỉ đạo, giám sát sự phối hợp giữa Kiểm lâm và các lực lượng khác trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng tại địa phương, huy động lực lượng trên địa bàn giúp các chủ rừng ngăn chặn mọi hành vi phá hoại rừng.

đ) Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trên địa bàn tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ quy định về quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng.

e) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

f) Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường của huyện phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố tiến hành giao đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cho các hộ gia đình, cá nhân; phối hợp với cơ quan Kiểm lâm kiểm tra, xử lý các vi phạm và tranh chấp trong việc quản lý bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng.

g) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lân cận để thực hiện biện pháp quản lý bảo vệ rừng khu vực giáp ranh.

2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

a) Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất trên địa bàn huyện, là người trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy khi xảy ra cháy rừng theo quy định.

c) Chỉ đạo diễn tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn huyện; chỉ đạo, điều hành sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trên địa bàn với các xã trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng huy động kịp thời lực lượng, phương tiện cần thiết để chữa cháy rừng; chỉ đạo điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng.

d) Bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Nếu trên địa bàn huyện, thành phố nào để xảy ra tình trạng phá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng, cho phép khai thác rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng, lâm sản, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng, kéo dài do không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để, thì lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đó phải kiểm điểm và bị xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.