vanban.org

Điều 8. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 24/06/2015
Hòa Bình Ban hành 23/09/2013 Hiệu lực 03/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2013/QĐ-UBND
04/07/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tổng số điểm từ 950 điểm trở lên.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổng số điểm từ 800 điểm đến dưới 950 điểm.

3. Hoàn thành nhiệm vụ, tổng số điểm từ 700 điểm đến dưới 800 điểm.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ, tổng số điểm dưới 700 điểm.