vanban.org

Điều 5. Cách chấm điểm — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 24/06/2015
Hòa Bình Ban hành 23/09/2013 Hiệu lực 03/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2013/QĐ-UBND
04/07/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách chấm điểm

1. Đối với các nhiệm vụ trọng tâm quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy chế này:

1.1. Mỗi nhiệm vụ trọng tâm có thể có 01 nội dung hoặc nhiều nội dung; mỗi nội dung có thể có 01 chỉ tiêu hoặc nhiều chỉ tiêu. Điểm của một nhiệm vụ trọng tâm là 200 điểm; điểm của một nội dung bằng điểm của một nhiệm vụ trọng tâm chia tổng các nội dung; điểm của 01 chỉ tiêu bằng điểm của một nội dung chia tổng số chỉ tiêu.

1.2. Một nhiệm vụ trọng tâm hoàn thành tính 200 điểm.

2. Đối với nhiệm vụ chung quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này:

2.1. Các nhiệm vụ quy định tại điểm 2.1, 2.4, 2.5: Mỗi nhiệm vụ tính điểm tối đa 100 điểm (điểm 100 tính khi nhiệm vụ đó hoàn thành tốt, có tài liệu chứng minh cụ thể, chi tiết, rõ ràng được cấp trên ghi nhận);

2.2. Các nhiệm vụ quy định tại điểm 2.2, 2.3: Mỗi nhiệm vụ tính điểm tối đa 150 điểm (điểm 150 tính khi nhiệm vụ đó hoàn thành tốt, có tài liệu chứng minh cụ thể, chi tiết, rõ ràng được cấp trên ghi nhận).

3. Cách cộng điểm (điểm thưởng) và trừ điểm được tính theo phụ lục kèm theo Quy chế này.