Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh; quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Điều 3
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá thuê rừng
Chương 2 — ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG
Điều 4. Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng; xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng hoặc cải tạo rừng tự nhiên.
Điều 5. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng
Điều 6. Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để xác định tài sản của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu.
Điều 7. Xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên
Chương 3 — XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ RỪNG
Điều 8. Xác định giá cho thuê rừng
Điều 9. Tiền thuê rừng và thời gian ổn định tiền thuê rừng
Điều 10. Xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên
Điều 11. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng.
Chương 4 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: m’đrắk, ea kar, krông bông
Phụ lục 2. Khung giá lâm sản rừng tự nhiên các huyện: ea h'leo , krông buk, krông năng, buôn hồ
Phụ lục 3. Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: lắk, krông ana
Phụ lục 4. KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: EA SÚP, BUÔN ĐÔN (Kèm t heo Quyết định số 19 /2013/QĐ- U BND n gày 16 /7/2013 của U BND tỉnh)
Phụ lục 5. Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc: thành phố buôn ma thuột, các huyện: cư m'gar, cư kuin, krông pắk
Phụ lục 6. Giá sở hữu rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy