vanban.org

Điều 10. Xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 16/07/2013 Hiệu lực 26/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên

1. Xác định tăng trưởng trữ lượng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên để làm cơ sở tính tổng doanh thu từ việc bán gỗ, củi (nếu có) được phép khai thác theo quy định của pháp luật tại bãi giao tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê rừng, giao rừng nhằm xác định quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Thông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC.

2. Cách xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên

a) Dùng chỉ số suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần (Pm%) rừng tự nhiên để tính toán tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên. Đơn vị tính của Pm% là phần trăm trên năm (%/năm).

Công thức tính tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của rừng đến khi đạt tiêu chuẩn khai thác như sau:

Mkt = Mht x Pm% x n       (6)

Trong đó:

- Mkt là tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của lô rừng đến năm được phép khai thác;

- Mht là trữ lượng của lô rừng năm hiện tại;

- Pm% là suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần;

- n là số năm tính từ khi được thuê rừng đến khi rừng đến năm được khai thác.

b) Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân (Pm%) của các trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh là áp dụng suất tăng trưởng các trạng thái rừng vùng Tây Nguyên theo kết quả của Viện điều tra quy hoạch rừng công bố năm 1998 như sau:

- Rừng rất giàu: Pm% tính là 1,5019 %/năm.

- Rừng giàu: Pm% tính là 1,8938 %/năm.

- Rừng trung bình: Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân chung Pm% tính là 2,3367 %/năm.

- Rừng nghèo: Pm% tính là 3,0700 %/năm.

- Rừng non: Pm% tính là 3,0700 %/năm.