Điều 7. Xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông:
1. Nội dung
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ;
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp;
- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
2. Quy mô
- Mô hình trình diễn là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hoặc tiến bộ về quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.
- Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình trình diễn ở một địa điểm tập trung với quy mô nhất định.
+ Một mô hình có từ 2 - 5 điểm trình diễn;
+ Mỗi điểm trình diễn thực hiện tối đa 2 lần đối với chu kỳ mô hình 6 tháng trở xuống; 1 lần đối với chu kỳ mô hình trên 6 tháng, nhưng tối đa không quá thời gian thực hiện dự án;
+ Mô hình trình diễn ứng dụng máy móc, thiết bị được thực hiện tối đa 3 mô hình/năm trên địa bàn tỉnh.
3. Quy trình, thủ tục chung về xây dựng các mô hình trình diễn
- Định mức kỹ thuật (vật tư, thiết bị), định mức cán bộ kỹ thuật hướng dẫn thực hiện mô hình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phương án tổ chức sản xuất mô hình phải được Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (đối với ngân sách tỉnh) hoặc UBND huyện, thành phố (đối với ngân sách huyện, thành phố) phê duyệt;
- Giá mua giống, vật tư theo giá thị trường tại thời điểm triển khai, có hóa đơn hợp pháp; giá mua máy móc, thiết bị phải có thẩm định của tổ chức có chức năng thẩm định giá, đồng thời thực hiện việc mua máy móc, thiết bị đúng theo quy định hiện hành;
4. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ xây dựng các mô hình
4.1. Mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất:
4.1.1 Hỗ trợ mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn a) Địa bàn, tỷ lệ (%) ngân sách hỗ trợ:
- Ở địa bàn khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), huyện nghèo (theo Quyết định số 30a/2008/QĐ-TTg ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ), ngân sách hỗ trợ: 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản);
- Ở địa bàn trung du miền núi thuộc vùng có hệ số phụ cấp khu vực, bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu;
- Ở địa bàn còn lại được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
b) Mức ngân sách hỗ trợ tối đa chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu cho các mô hình trình diễn và hộ tham gia mô hình
- Cây trồng hằng năm: 240 triệu đồng/mô hình/năm và 24 triệu đồng/hộ;
- Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây lâm nghiệp: 320 triệu đồng/mô hình/năm và 24 triệu đồng/hộ;
- Chăn nuôi: 320 triệu đồng/mô hình/năm và 40 triệu đồng/hộ;
- Nuôi trồng thuỷ sản: 400 triệu đồng/mô hình/năm và 65 triệu đồng/hộ.
4.1.2. Hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị để xây dựng mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn
- Ở địa bàn khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), huyện nghèo (theo Quyết định số 30a/2008/QĐ-TTg ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ) được hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/mô hình;
- Ở địa bàn trung du miền núi thuộc vùng có hệ số phụ cấp khu vực, bãi ngang được hỗ trợ 75% nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình;
- Ở địa bàn còn lại được hỗ trợ 50% nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/mô hình.
Đối với mô hình hoặc hộ nông dân đã được hỗ trợ theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh về “Quy định cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015” thì không áp dụng Quy định này; hoặc đã được hỗ trợ theo Quy định này thì không được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011.
4.1.3. Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển
- Xây dựng mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu), ngân sách hỗ trợ 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình;
- Xây dựng mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu), ngân sách hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 160 triệu đồng/mô hình.
4.1.4. Mô hình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 160 triệu đồng/mô hình.
4.1.5. Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững, hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/mô hình.
Trường hợp, thực hiện mô hình khuyến nông theo chủ trương của cấp có thẩm quyền (Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh) mà kinh phí thực hiện mô hình vượt mức mô hình tương ứng quy định tại khoản 4.1 Điều này thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Phương án, dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt trước khi thực hiện.
4.2. Chi thuê kỹ thuật: (không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước) để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
4.3. Chi triển khai xây dựng mô hình trình diễn:
Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có) chi theo thực tế đảm bảo chế độ, định mức quy định hiện hành và chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình. Riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó, mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn 25.000 đồng/người/ngày.