Điều 5. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn
1. Chi hỗ trợ người sản xuất khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
a) Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hoá, nông dân thuộc diện hộ nghèo; xã viên Tổ hợp tác, xã viên Hợp tác xã:
- Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.
- Hỗ trợ tiền ăn: 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cơ sở (chủ yếu tổ chức tập huấn cho nông dân tại xã, thôn).
Trường hợp tổ chức tại huyện, thành phố thì hỗ trợ theo nội dung, mức tại khoản 2.2 Điều này.
b) Người nông dân là chủ trang trại, công nhân nông - lâm trường:
- Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.
- Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại: Hỗ trợ 50% mức hỗ trợ tại khoản 2.2 Điều này.
c) Người sản xuất là công nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo.
2. Chi hỗ trợ người hoạt động khuyến nông khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
a) Chi hỗ trợ người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.
- Chỗ ở: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở miễn phí cho các học viên.
b) Chi hỗ trợ người hoạt động khuyến nông, cán bộ xã, thôn không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.
- Hỗ trợ tiền ăn: Tổ chức tại cơ sở (xã, thôn) 25.000 đồng/ngày thực học/người; tổ chức tại huyện 50.000 đồng/ngày thực học/người và tổ chức tại thành phố 70.000 đồng/ngày thực học/người.
- Tiền đi lại theo giá cước phương tiện giao thông công cộng của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Trường hợp, ở những nơi không có phương tiện giao thông công cộng thì thanh toán theo số km thực tế từ nơi cư trú đến nơi tham gia học tập và ngược lại, với mức 1.000 đồng/km (Mỗi người được thanh toán lượt đi và về cho một khóa học) và mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.
- Chỗ ở: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở miễn phí cho các học viên.
3. Chi cho giảng viên, báo cáo viên: đi lại, nơi ở và thù lao giảng viên, báo cáo viên.
Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp.
- Chi phí cho việc đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên, báo cáo viên: thực hiện theo quy định chế độ công tác phí UBND tỉnh quy định.
- Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn giảng viên) theo quy định sau:
+ Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 500.000 đồng/buổi;
+ Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, phó giáo sư, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 400.000 đồng/buổi;
+ Giảng viên, báo cáo viên là tiến sỹ khoa học, tiến sỹ; chuyên viên chính; phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi;
+ Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã, mức tối đa không quá: 200.000 đồng/buổi;
+ Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, mức tối đa không quá: 120.000 đồng/buổi;
4. Chi phí phục vụ lớp học:
- Tiền điện, nước, vệ sinh phục vụ hội trường, chỗ ở học viên theo thực tế (đối với trường hợp không thuê).
- Thuê hội trường theo hợp đồng và hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tiền nước uống cho giảng viên, học viên chi thực tế theo hóa đơn hợp pháp, nhưng tối đa không quá 7.000 đồng/người/ngày;
- Thuê chỗ ở cho học viên theo thực tế hóa đơn hợp pháp, nhưng mức tối đa không quá mức tiền thuê chỗ nghỉ về chế độ công tác phí hiện hành do UBND tỉnh quy định và chi khác (nếu có).