Điều 5. Cơ chế quản lý các nguồn vốn.
1. Nguyên tắc: Việc quản lý các nguồn vốn được thực hiện như sau:
- Các nội dung đầu tư mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này;
- Các nội dung đầu tư mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do ban quản lý xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định nhưng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng, quản lý tài chính và hiệu quả đầu tư về các nội dung được lựa chọn thực hiện.
2. Cơ chế quản lý đầu tư:
2.1. Đối với nguồn vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG; nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
Thực hiện theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Trường hợp các chương trình, dự án có quy định riêng, thì được áp dụng theo quy định riêng của chương trình, dự án đó.
2.2. Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và vốn ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng nông thôn mới:
a. Vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Chuẩn bị đầu tư: UBND xã tổ chức họp dân lấy ý kiến lựa chọn hạng mục đầu tư, soát xét lại khả năng cân đối, huy động nguồn vốn; đảm bảo huy động đủ nguồn vốn thực hiện hạng mục công trình đã lựa chọn.
- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã, do UBND xã quyết định. Đối với công trình phức tạp, xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì UBND huyện xem xét và giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia trực tiếp của UBND xã.
- Thẩm quyền lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT); Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có giá trị công trình nhà nuớc hỗ trợ đến 03 (ba) tỷ đồng, có kỹ thuật đơn giản, chủ đầu tư tự lập BCKTKT; trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực lập BCKTKT thì có thể báo cáo UBND huyện để giao phòng chuyên môn hướng dẫn, giúp đỡ (nếu phòng chuyên môn của huyện không đủ điều kiện thì mới thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện nhưng phải tiết kiệm nhất); nội dung hồ sơ BCKTKT bao gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. Các công trình xây dựng cơ bản ở thôn được sử dụng thiết kế định hình hoặc theo tiêu chuẩn khung, cộng đồng dân cư quyết định.
Đối với các công trình ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 (ba) tỷ đồng hoặc công trình có kỹ thuật cao thì việc lập BCKTKT và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập BCKTKT thực hiện theo quy định hiện hành.
Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về BCKTKT và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng.
- Thẩm quyền quyết định đầu tư:
+ UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt BCKTKT các công trình có mức vốn nhà nước hỗ trợ đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng;
+ UBND cấp huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt BCKTKT các công trình có mức vốn nhà nước hỗ trợ đầu tư trên 03 (ba) tỷ đồng và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.
- Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt BCKTKT gồm:
+ Tờ trình xin phê duyệt BCKTKT của ban quản lý xã, gồm các nội dung: Tên công trình, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian thi công, thời gian hoàn thành và các nội dung khác (nếu có);
+ Thuyết minh BCKTKT, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
- Lựa chọn nhà thầu: Lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng được áp dụng theo các hình thức sau:
+ Giao cho cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp) tự thực biện;
+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để thực hiện;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành của nhà nước).
Trong đó, khuyến khích hình thức giao cho cộng đồng dân cư thôn, xóm (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng công trình; công trình của thôn nào thì thôn đó tổ chức người dân thực hiện. Danh mục các nhóm công trình giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện, theo hướng dẫn của Văn phòng Điều phối Chương trình NTM tỉnh.
- Giám sát hoạt động xây dựng: Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Chủ đầu tư, hoặc có thể tự giám sát không thuê tư vấn giám sát, ban giám sát cộng đồng; thực hiện việc giám sát các công trình theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư và Pháp lệnh dân chủ cơ sở.
b. Vốn quy hoạch xây dựng NTM, đề án xây dựng NTM của xã; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn; vốn đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; vốn đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng NTM: Thực hiện theo Hướng dẫn tại các Điều 7, 8, 9, 12 và 13, Thông tư liên tịch số 26/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính.
2.3. Đối với các nguồn tự huy động của UBND các xã, UBND cấp huyện (bao gồm: vốn hỗ trợ từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động đóng góp của cộng đồng dân cư vv,...): UBND các xã, các huyện, thành phố, thị xã tự tổ chức triển khai thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với bên hỗ trợ, đảm bảo đúng quy chế, quy định, không để sai sót, thất thoát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với quyết định đó.
- Các công trình có mức vốn đầu tư dưới 03 (ba) tỷ đồng, có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kỹ thuật đơn giản và áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, công trình nằm trên địa bàn thôn, bản, không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, chỉ cần lập dự toán đầu tư công trình.
Danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù nói trên do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cụ thể cho từng xã theo kế hoạch, lộ trình thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới hàng năm.
- Lập dự toán đầu tư công trình (sau đây gọi tắt là dự toán):
Trình tự lập dự toán: (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này):
+ Căn cứ danh mục công trình được áp dụng cơ chế đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, kế hoạch triển khai hỗ trợ đầu tư của địa phương và hướng dẫn khác của cơ quan cấp trên, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) thông báo, phổ biến đến thôn và cộng đồng dân cư về cơ chế đầu tư đặc thù.
+ Ban Quản lý xã cử cán bộ chuyên môn phối hợp với thôn, Ban Phát triển thôn tiến hành lập dự toán đầu tư công trình. Sau khi lập dự toán, thôn và Ban Phát triển thôn tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong thôn, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân.
+ Ban Phát triển thôn hoàn chỉnh dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp thôn, trình Ủy ban nhân dân xã (kèm biên bản họp thôn) tổ chức thẩm định và phê duyệt.
Nội dung dự toán:
+ Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thời gian thực hiện và nội dung khác (nếu có).
+ Giá trị dự toán, trong đó gồm: Kinh phí nhà nước hỗ trợ, đóng góp của nhân dân, huy động khác (nếu có), hình thức đóng góp; nguồn vốn đầu tư công trình và quy định thanh, quyết toán.
+ Bản vẽ thi công công trình (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
+ Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.
- Thẩm định dự toán:
+ Sau khi hoàn thành dự toán, thôn báo cáo Ban Quản lý xã và trình Ủy ban nhân dân xã thẩm định.
+ Hồ sơ trình thẩm định gồm: Dự toán, biên bản các cuộc họp thôn và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).
+ Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã (sau đây gọi là Ban Giám sát cộng đồng xã), tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn. Trường hợp nếu Tổ thẩm định không đủ năng lực về chuyên môn để thẩm định thì Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để cử phòng chuyên môn của huyện hướng dẫn, giúp đỡ.
+ Nội dung thẩm định: Sự phù hợp của công trình với quy hoạch của địa phương; tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn (nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác); tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.
+ Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản với Ủy ban nhân dân xã, đồng thời gửi cho Ban Phát triển thôn (theo mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự thảo dự toán, phải ghi nội dung chưa thống nhất trong báo cáo kết quả thẩm định để thôn điều chỉnh, bổ sung.
+ Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định: Không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phê duyệt dự toán: Ủy ban nhân dân xã phê duyệt dự toán trên cơ sở dự toán do thôn trình và báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định.
- Tổ chức thi công và nghiệm thu công trình:
+ Căn cứ dự toán được duyệt, Ủy ban nhân dân xã thông báo kế hoạch hỗ trợ đầu tư cho thôn và Ban Quản lý xã tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với Ban Phát triển thôn để tổ chức triển khai thi công công trình.
+ Ban Quản lý xã có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thôn thi công; Ban Giám sát cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát chặt chẽ, chính xác, trung thực về chất lượng công trình trong quá trình thi công.
+ Ban Quản lý xã, Ban Giám sát cộng đồng xã, Ban Phát triển thôn tổ chức nghiệm thu công trình theo quy định.