vanban.org

Điều 4. Cơ chế lồng ghép — Quyết định 19/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 06/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2014/QĐ-UBND · 28/04/2014
Hà Tĩnh Ban hành 16/05/2012 Hiệu lực 26/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2012/QĐ-UBND
16/06/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/05/201420/2014/QĐ-UBNDBổ sung 26/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ chế lồng ghép

1. Nguyên tắc lồng ghép

a. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi và phải đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hỉệu quả các chương trình, dự án;

b. Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả;

c. Việc lồng ghép các nguồn vốn phải được thực hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên đối với từng công trình, từng tiêu chí và ưu tiên đầu tư cho các xã về đích trong năm 2012, 2013 và năm 2015 (theo các Quyết định của UBND tỉnh);

c. Quá trình thực hiện lồng ghép nguồn vốn phải đảm bảo các mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ riêng của các chương trình, dự án và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM; ưu tiên các tiêu chí cần tập trung hoàn thành sớm để phát huy hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân;

e. Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp đuợc giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình, phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhưng phải tiết kiệm nhất và không được sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện cho các mục tiêu, nhiệm vụ khác;

f. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới phần ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh về nguyên tắc lồng ghép là mang tính hỗ trợ và giao quyền tự chủ cho UBND xã, cộng đồng và người dân thực hiện; từ nguồn hỗ trợ đó, UBND xã huy động các nguồn vốn còn lại thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới và phải đảm bảo huy động đủ nguồn lực để thực hiện.

2. Các nguồn vốn lồng ghép

Nguồn vốn lồng ghép để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bao gồm:

a. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG), bao gồm:

- Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực); lồng ghép các dự án thành phần; Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (dự án 2); Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm (dự án 3); Hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (dự án 4); Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (dự án 6) để đảm bảo cho công tác đào tạo nghề, nâng cao kiến thức cho người dân và chính sách giải quyết việc làm để thực hiện kế hoạch đào tạo, các tiêu chí trường học, têu chí thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động;

- Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (dự án 1); Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn đặc biệt khó khăn (dự án 2); Nhân rộng mô hình giảm nghèo (dự án 3); Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình để thực hiện các tiêu chí giao thông, thủy lợi, trường học, y tế, hạ tầng xã hội khác, phát triển sản xuất;

- Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn (dự án 1); Vệ sinh nông thôn (dự án 2) để thực hiện tiêu chí môi trường;

- Chương trình MTQG Y tế (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng (dự án 1); Tiêm chủng mở rộng (dự án 2); Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em (dự án 3) để thực hiện tiêu chí y tế;

- Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (dự án 1) để thực hiện tiêu chí y tế;

- Chương trình MTQG Văn hóa (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích (dự án 1); Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo (dự án 3); Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo (dự án 4) để thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất về văn hóa;

- Chương trình MTQG Giáo dục Đào tạo (Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học (dự án 1); Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn (dự án 3) để ưu tiên thực hiện hoàn thành tiêu chí giáo dục;

- Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu (Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực): lồng ghép Dự án xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (dự án 2) để thực hiện hạ tầng kinh tế xã hội và tiêu chí môi trường;

- Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực): lồng ghép dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (dự án 2) để thực hiện hoàn thành tiêu chí bưu điện, tiêu chí văn hóa, hệ thống chính trị xã hội vững mạnh;

- Chương trình MTQG An toàn thực phẩm (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm (dự án 4); Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản (dự án 5); Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương, để thực hiện tiêu chí môi trường, y tế;

- Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy và Chương trình MTQG phòng, chống tội phạm (Công an tỉnh là cơ quan thường trực) lồng ghép để thực hiện hoàn thành tiêu chí an ninh, trật tự xã hội;

- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực): thực hiện theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg; và các quy định hiện hành khác (nếu có thay đổi);

(Danh mục các Chương trình MTQG theo Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ).

b. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và vốn hỗ trợ có mục tiêu từ các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn nông thôn bao gồm: Hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng; Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản; Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản; Chương trình củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển;

- Chương trình đầu tư khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền; Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết; Chương trình phát triển rừng bền vững; Chương trình hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch, phải bố trí phù hợp đảm bảo kết nối, hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới;

- Tùy theo tính chất, quy định của từng chương trình, song các nguồn vốn này chủ yếu để đầu tư kết cấu hạ tầng có quy mô lớn, các công trình phục vụ thúc đẩy phát triển kinh tế liên xã, liên vùng, đầu tư trực tiếp một số dự án phát triển sản xuất và với mục tiêu chung là thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.

c. Vốn đầu tư nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (bao gồm: ODA, NGO, FDI…);

Trong quá trình lập dự án và triển khai thực hiện, tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ của từng nguồn vốn (nhà tài trợ), việc lồng ghép phụ thuộc vào khả năng nguồn lực và theo lĩnh vực yêu cầu của nhà tài trợ, cụ thể các lĩnh vực:

- Lồng ghép đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp (nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản..,) và kết cấu hạ tầng xã hội vùng nông thôn. Đầu tư tăng cường năng lực, thể chế, triển khai nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn;

- Lồng ghép đầu tư các dự án sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp (chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, công tác giống cây trồng vật nuôi, tiêu thụ sản phẩm...), nhằm nâng cao giá trị sản phẩm sản xuất, tăng thu nhập cho người lao động.

d. Ngân sách tỉnh: Nguồn ngân sách tập trung và các nguồn thu khác của tỉnh đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nguồn vốn này ưu tiên cho các xã khó khăn, không được hưởng các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ có mục tiêu và đặc biệt ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất.

e. Ngân sách huyện, xã: Nguồn ngân sách của huyện, xã trích đầu tư xây dựng nông thôn mới cho các xã theo hướng hỗ trợ để kích thích, thu hút nguồn vốn khác và trao quyền tự chủ cho người dân và cộng đồng; nguồn vốn này tập trung vào những công việc có khả năng làm đòn bẩy để thu hút được nguồn vốn từ cộng đồng dân cư và doanh nghiệp; đồng thời ưu tiên đầu tư cho phát triển sản xuất.

f. Nguồn vốn tín dụng: Gồm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại. Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được phân bổ cho các huyện để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, xây dựng kết cấu hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng làng nghề nông thôn, các dự án sản xuất, hợp tác xã (HTX) làm cơ sở để góp phần thực hiện các tiêu chí giao thông, thủy lợi, thu nhập, vốn tín dụng thương mại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn; vốn hỗ trợ sản xuất từ nguồn xây dựng nông thôn mới, ưu tiên hỗ trợ lãi suất vốn các tổ chức, cá nhân vay để sản xuất (có quy định riêng).

g. Vốn xã hội hóa: Gồm vốn đầu tư của doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã; vốn huy động từ cộng đồng, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác của chủ đầu tư.

3. Nhiệm vụ lồng ghép

a. UBND các xã: Căn cứ đề án xây dựng nông thôn mới được duyệt, tập trung ưu tiên thực hiện các tiêu chí thiết yếu, ưu tiên phát triển sản xuất để lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm; kế hoạch phải đảm bảo lồng ghép cho từng công trình trên địa bàn, phục vụ từng tiêu chí cụ thể và đảm bảo sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất.

b. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Rà soát các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để lập kế hoạch lồng ghép cho các xã; tổng hợp trình Sở Kế hoạch và Đầu tư; Văn phòng Điều phối Chương trình NTM tỉnh và các sở, ngành và các ban quản lý chương trình, dự án độc lập (chủ chương trình, dự án).

c. Văn phòng Điều phối Chương trình NTM tỉnh: Tổng hợp đề xuất của UBND các huyện, thành phố, thị xã; trên cơ sở kết quả thực hiện và kế hoạch thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM năm sau trên toàn tỉnh, tham gia, đề xuất các chủ chương trình, dự án cân đối lồng ghép theo mục tiêu của chương trình và mục tiêu, tiến độ xây dựng nông thôn mới ở các xã.

d. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm làm đầu mối tổng hợp, cân đối chung tổng thể kế hoạch lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn, đảm bảo tập trung nguồn vốn phục vụ nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.

e. Các sở, ban, ngành liên quan và các ban quản lý chương trình, dự án độc lập (các chủ chương trình, dự án): Căn cứ mục tiêu của chương trình, dự án và mục tiêu tổng thể của Chương trình MTQG xây dựng NTM, có trách nhiệm lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án theo lĩnh vực mình quản lý cho các xã theo kế hoạch, tiến độ xây dựng nông thôn mới của tỉnh.