Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/01/2014
Thay thế: 40/2013/QĐ-UBND · 30/12/2013
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
09/01/201440/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/09/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận các danh hiệu văn hóa của cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Thời hiệu các danh hiệu văn hóa:
Chương II — TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU
Điều 3. Tiêu chuẩn Người tốt việc tốt:
Điều 4. Tiêu chuẩn Gia đình văn hóa:
Điều 5. Tiêu chuẩn Ấp văn hóa:
Điều 6. Tiêu chuẩn Khu vực văn hóa:
Điều 7. Tiêu chuẩn Xã văn hóa:
Điều 8. Tiêu chuẩn Phường văn hóa:
Điều 9. Tiêu chuẩn Thị trấn văn hóa:
Điều 10. Tiêu chuẩn Cơ quan có đời sống văn hóa tốt:
Điều 11. Tiêu chuẩn Trường học có đời sống văn hóa tốt:
Điều 12. Tiêu chuẩn đơn vị công an nhân dân đạt Đơn vị văn hóa:
Điều 13. Tiêu chuẩn đơn vị quân đội nhân dân đạt Đơn vị có môi trường văn hóa tốt:
Chương III — THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN
Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp:
Điều 15. Thẩm quyền của các cơ quan cấp huyện:
Điều 16. Thẩm quyền của các cơ quan cấp tỉnh:
Chương IV — QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN
Điều 17. Quy trình phát động và xét công nhận Người tốt việc tốt:
Điều 18. Thủ tục công nhận Người tốt việc tốt:
Điều 19. Người tốt việc tốt tiêu biểu:
Điều 20. Quy trình phát động và xét công nhận Gia đình văn hóa:
Điều 21. Thủ tục công nhận Gia đình văn hóa:
Điều 22. Gia đình văn hóa tiêu biểu:
Điều 23. Quy trình đăng ký và xét công nhận Ấp, Khu vực văn hóa lần đầu:
Điều 24. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Ấp, Khu vực văn hóa lần đầu:
Điều 25. Tái công nhận Ấp, Khu vực văn hóa:
Điều 26. Tiếp tục công nhận Ấp, Khu vực văn hóa:
Điều 27. Quy trình đăng ký và xét công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa lần đầu:
Điều 28. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa lần đầu:
Điều 29. Tái công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa:
Điều 30. Tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa:
Điều 31. Quy trình đăng ký và xét công nhận Cơ quan có đời sống văn hóa tốt:
Điều 32. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Cơ quan có đời sống văn hóa tốt:
Điều 33. Quy trình đăng ký và xét công nhận Trường học có đời sống văn hóa tốt:
Điều 34. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Trường học có đời sống văn hóa tốt:
Điều 35. Quy trình đăng ký và xét công nhận Đơn vị văn hóa:
Điều 36. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Đơn vị văn hóa:
Điều 37. Quy trình đăng ký và xét công nhận Đơn vị có môi trường văn hóa tốt:
Điều 38. Thủ tục đăng ký và xét công nhận Đơn vị có môi trường văn hóa tốt:
Chương V — KHEN THƯỞNG
Điều 39. Khen thưởng của Chủ tịch UBND các cấp:
Điều 40. Khen thưởng của các cơ quan cấp tỉnh:
Điều 41. Kinh phí khen thưởng:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Chế độ hỗ trợ:
Điều 43. Mẫu Bằng công nhận và Giấy công nhận:
Điều 44. Tổ chức thực hiện:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy