Điều 7. Trình tự, thủ tục và quy mô khảo nghiệm
1. Khảo nghiệm Quốc gia
a) Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảo nghiệm (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
Hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu Phụ lục 1).
- Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu Phụ lục 2).
b) Tiếp nhận hồ sơ
Cơ sở khảo nghiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ tiến hành ký hợp đồng khảo nghiệm; nếu hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ sở khảo nghiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
c) Hợp đồng khảo nghiệm và gửi mẫu giống khảo nghiệm
Tổ chức, cá nhân có giống đăng ký khảo nghiệm ký hợp đồng với cơ sở khảo nghiệm và gửi mẫu giống theo quy phạm khảo nghiệm.
d) Tiến hành khảo nghiệm
Căn cứ vào hợp đồng cơ sở khảo nghiệm tiến hành khảo nghiệm theo Quy phạm khảo nghiệm.
đ) Báo cáo hoạt động khảo nghiệm
Cơ sở khảo nghiệm có trách nhiệm:
- Trước khi tiến hành khảo nghiệm báo cáo tên tổ chức, cá nhân có giống đăng ký khảo nghiệm, tên giống, thời gian, địa điểm tiến hành khảo nghiệm về Cục Trồng trọt (theo mẫu Phụ lục 3).
- Chậm nhất 60 ngày sau kết thúc khảo nghiệm báo cáo kết quả khảo nghiệm về Cục Trồng trọt.
2. Tác giả tự khảo nghiệm
a) Đăng ký khảo nghiệm với Cục Trồng trọt (theo mẫu Phụ lục 1).
b) Thực hiện khảo nghiệm theo quy phạm khảo nghiệm hiện hành. Đối với những giống cây trồng chưa có quy phạm khảo nghiệm tác giả tự xây dựng quy phạm khảo nghiệm và thống nhất với Cục Trồng trọt trước khi tiến hành khảo nghiệm.
c) Báo cáo kết quả khảo nghiệm về Cục Trồng trọt chậm nhất 60 ngày sau kết thúc khảo nghiệm.
d) Quy mô khảo nghiệm sản xuất: diện tích khảo nghiệm sản xuất tối đa cho mỗi giống quy định tại (Phụ lục 4).