vanban.org

Điều 10. Quy mô, thời gian sản xuất thử — Quyết định 19/2006/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2007 Thay thế: 95/2007/QĐ-BNN · 27/11/2007
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 16/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới · 95/2007/QĐ-BNN
Quyết định số 19/2006/QĐ-BNN Quy định về khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận, đặt tên giống cây trồng nông nghiệp mới · 19/2006/QĐ-BNN
10/02/200795/2007/QĐ-BNNThay thế Đang xem 16/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2006/QĐ-BNN › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy mô, thời gian sản xuất thử

1. Giống đề nghị công nhận cho vùng sinh thái nào phải tiến hành sản xuất thử trên vùng sinh thái đó.

2. Giống đề nghị công nhận cho 01 vùng sinh thái tối thiểu phải có 03 điểm đại diện cho vùng sinh thái đó. Giống đề nghị công nhận cho nhiều vùng sinh thái phải có tối thiểu 02 điểm cho mỗi vùng.

3. Quy mô diện tích sản xuất thử không vượt quá quy định tại (Phụ lục 6) của Quy định này.

4. Thời gian sản xuất thử:

a) Số vụ sản xuất thử: 03 vụ đối với cây ngắn ngày (trong đó ít nhất có 02 vụ trùng tên); 02 vụ thu hoạch liên tục đối với cây dài ngày.

b) Thời hạn từ khi được sản xuất thử đến khi đề nghị công nhận chính thức tối đa 05 năm đối với cây ngắn ngày, 10 năm đối với cây dài ngày; quá thời hạn trên kết quả sản xuất thử không được công nhận.