Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 3 của Quy định này.
b. Đề án khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 4 của Quy định này.
c. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo mẫu quy định tại phụ lục 5 của Quy định này.
d. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá.
e. Báo cáo hoàn công giếng (đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100m3/ngày đêm).
f. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có lưu lượng từ 100m3/ngày đêm trở lên) theo mẫu quy định tại phụ lục 6 của Quy định này.
g. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân khai thác thì phải co văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận.
2. Trình tự cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được quy định như sau:
a. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc làm lại.
b. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép khai thác nước đối trường hợp công trình đã được thăm dò kết hợp với khai thác, hoặc cho phép thi công công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình đã được thăm dò nhưng chưa thi công giếng khai thác.
c. Sau khi thi công giếng khai thác và bơm khai thác thử, tổ chức cá nhân khai thác phải nộp hồ sơ tài liệu các giếng khai thác, tài liệu bơm khai thác thử tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác nước chính thức.
3. Trong trường hợp xin phép khai thác nước dưới đất gây ra tranh chấp thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép. Sau khi việc tranh chấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật thì tổ chức, cá nhân xin phép phải làm lại thủ tục xin phép. Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
4. Việc cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải xem xét hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch, dự án cung cấp nước tập trung và các nguyên tắc tại Điều 6 quy định này.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân đã khoan giếng và đang khai thác sử dụng nước giếng khoan chưa có giấy phép (trước ngày UBND tỉnh ra quyết định ban hành quy định này) phải lập hồ sơ theo đúng quy định tại mục 1 Điều 9 quy định này, nếu không thực hiện sẽ bị đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất.