vanban.org

Điều 11. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất — Quyết định 19/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2011 Thay thế: 15/2011/QĐ-UBND · 20/07/2011
Hưng Yên Ban hành 12/05/2004 Hiệu lực 12/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò. khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh · 19/2004/QĐ-UB
30/07/201115/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất

1. Thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất tối đa không quá mười năm (15) năm. Khi cấp giấy phép, Ủy ban nhân tỉnh quyết định thời hạn giấy phép phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác phải làm đơn xin gia hạn trước khi giấy phép hết hạn sáu tháng. Thời hạn gia hạn không quá mười (10) năm.

3. Việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:

a. Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường.

b. Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, xâm nhập mặn hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

c. Tổng lượng nước khai thác do yêu cầu chung tăng lên mà không có nguồn nước khác hoặc biện pháp bổ sung.