vanban.org

Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Xã đội trưởng — Quyết định 189/2006/QĐ-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2010 Thay thế: 76/2010/TT-BQP · 23/06/2010
Bộ Quốc phòng Ban hành 11/11/2006 Hiệu lực 18/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 189/2006/QĐ-BQP Về việc quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức; cán bộ xã đội và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ · 189/2006/QĐ-BQP
07/08/201076/2010/TT-BQPThay thế Đang xem 18/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 189/2006/QĐ-BQP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Xã đội trưởng

1. Chức trách

Xã đội trưởng, Phường đội trưởng, Thị đội trưởng thuộc huyện (gọi chung là Xã đội trưởng) là thành viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), chịu sự lãnh đạo của cấp ủy, điều hành của Ủy ban nhân dân xã; cùng với xã đội, phường đội, thị đội thuộc huyện (gọi chung là Xã đội) làm tham mưu cho cấp ủy và chính quyền cấp xã thực hiện công tác quốc phòng, quân sự; chủ trị phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương theo chỉ thị, mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên, nghị quyết của cấp ủy, Hội đồng nhân dân và chỉ thị, kế hoạch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; đồng thời trực tiếp tổ chức, xây dựng, huấn luyện lực lượng dân quân góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở và sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; đăng ký và quản lý lực lượng dự bị động viên, dân quân, nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ và thực hiện công tác tuyển quân hàng năm.

2. Nhiệm vụ

a) Nghiên cứu quán triệt chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên về nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự; báo cáo, đề đạt với cấp ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã những chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện.

b) Tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã ban hành các nghị quyết, chỉ thị (phần công tác quốc phòng, quân sự). Chủ trì lập kế hoạch xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân; kế hoạch chiến đấu - trị an của xã; kế hoạch phòng thủ dân sự của xã theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy quân sự huyện. Chủ trì, phối hợp, với các ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện nhiệm vụ có liên quan công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở xã.

c) Cùng với Chính trị viên Xã đội đề đạt với cấp ủy, Ủy ban nhân dân thường xuyên củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ xã đội, chỉ huy đơn vị dân quân, có kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao trình độ nhận thức và năng lực tổ chức, quản lý, chỉ huy cho đội ngũ cán bộ cấp dưới thuộc quyền; củng cố, kiện toàn về tổ chức, biên chế trung đội cơ động, các tổ, tiểu đội binh chủng của xã và huyện (nếu có), lực lượng dân quân tại chỗ của các thôn nhằm đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự.

d) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức đăng ký công dân trong độ tuổi dân quân, công dân nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, lực lượng dự bị động viên; quản lý chặt chẽ số lượng và chất lượng lực lượng dân quân nòng cốt, dân quân rộng rãi, công dân nam trong độ tuổi nhập ngũ, quân nhân dự bị hạng một, hạng hai.

e) Tổ chức giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân theo chương trình huấn luyện của Ban Chỉ huy quân sự huyện và yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất của cấp trên; tổ chức kiểm tra, hội thao, hội thi đánh giá kết quả công tác huấn luyện của cấp mình và tham gia hội thao, hội thi theo yêu cầu của cấp trên.

g) Tổ chức, chỉ huy dân quân phối hợp với công an xã và các lực lượng khác hoạt động bảo vệ trị an; sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa; tổ chức lực lượng dân quân tham gia làm công tác vận động quần chúng, các phong trào của địa phương, góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.

h) Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tham mưu giúp cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã tổ chức giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân dân về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, đáp ứng các tình huống phức tạp xảy ra.

i) Tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn xã.

k) Nắm chắc tình hình, cùng Chính trị viên Xã đội đề xuất với cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội.

l) Duy trì nền nếp chế độ sinh hoạt, sẵn sàng chiến đấu; đăng ký và bảo quản vũ khí trang bị; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo theo định kỳ và đột xuất, tiến hành giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định.

3. Mối quan hệ công tác

a) Với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện: Là quan hệ cấp dưới với cấp trên trực tiếp về quốc phòng, quân sự; quan hệ chấp hành chỉ huy và chỉ huy. Xã đội trưởng căn cứ chỉ thị, mệnh lệnh của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện.

b) Với cấp ủy cấp xã: Là quan hệ giữa chịu sự lãnh đạo và lãnh đạo. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, Xã đội trưởng tổ chức thực hiện các nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo kết quả thực hiện với cấp ủy xã.

Khi có chỉ thị, mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên, Xã đội trưởng báo cáo với Bí thư cấp ủy xã, đề đạt chủ trương, kế hoạch, biện pháp thực hiện.

c) Với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Xã đội trưởng chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về mặt công tác quốc phòng, quân sự; lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch công tác quốc phòng, quân sự sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

d) Với Chính trị viên Xã đội: Là mối quan hệ phối hợp công tác, cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự ở xã.

e) Với Xã đội phó: Là mối quan hệ chỉ huy giữa cấp trên và cấp dưới. Xã đội trưởng phân công Xã đội phó tổ chức thực hiện một số công việc phù hợp với khả năng, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ Xã đội phó hoàn thành nhiệm vụ.

g) Với các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp: Là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự có liên quan dưới sự lãnh đạo của cấp ủy và sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Xã đội trưởng thường xuyên thông báo tình hình, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự có liên quan cho các ban, ngành, đoàn thể; đồng thời hướng dẫn các ban, ngành, đoàn thể tổ chức triển khai thực hiện theo nghị quyết của cấp ủy và sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự.

h) Với Công an xã: Là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng theo chức năng và nhiệm vụ liên quan đến công tác quốc phòng, an ninh của xã.

i) Với các đơn vị đứng chân trên địa bàn: Là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng theo nhiệm vụ và kế hoạch được giao. Xã đội trưởng thông báo tình hình địa phương, thống nhất kế hoạch hoạt động quốc phòng, quân sự với các đơn vị đứng chân trên địa bàn và các xã lân cận.