Điều 14. Chức trách, nhiệm vụ của Thôn đội trưởng và tương đương
1. Chức trách
Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Khóm đội trưởng, Bản đội trưởng, Buôn đội trưởng, Sóc đội trưởng, Phum đội trưởng, Cụm đội trưởng, Khu đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng) và tương đương kiêm chức vụ tổ trưởng hoặc tiểu đội trưởng, hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ thuộc quyền chỉ huy của Xã đội trưởng. Thôn đội trưởng chịu sự chỉ huy trực tiếp của Xã đội trưởng về công tác quốc phòng, quân sự ở thôn, làng, ấp, khóm, bản, buôn, sóc, phum, tổ dân phố, cụm dân cư, khu phố (sau đây gọi chung là thôn); chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của chi ủy, chi bộ thôn và trưởng thôn; đồng thời chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn.
2. Nhiệm vụ
a) Tham mưu, đề xuất với xã đội và trực tiếp triển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự ở thôn.
b) Đăng ký, quản lý chặt chẽ dân quân nòng cốt, dân quân rộng rãi và lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, công dân trong độ tuổi dân quân tự vệ ở thôn, các phương tiện có động cơ và phương tiện thông tin liên lạc trong thôn; đồng thời, tổ chức lực lượng dân quân nòng cốt trong thôn sinh hoạt theo định kỳ.
c) Theo sự chỉ đạo, chỉ huy của Xã đội, tổ chức huấn luyện quân sự hàng năm cho lực lượng dân quân tại chỗ của thôn hoặc huy động lực lượng này tham gia huấn luyện quân sự do Xã đội tổ chức.
d) Chỉ huy lực lượng dân quân tại chỗ phối hợp với công an thôn và các lực lượng khác tham gia giữ vững an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội trong thôn, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của tập thể, của Nhà nước trên địa bàn; tham gia phòng chống thiên tai, dịch họa; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện theo sự chỉ đạo của Xã đội.
e) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở thôn theo sự chỉ đạo của xã đội.