vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác — Quyết định 187/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/10/2025 Hiệu lực 25/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
25/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 187/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác

1. Đối với đường địa phương quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 4 Quy định này

a) Chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, để được xem xét chấp thuận thiết kế nút giao hoặc chấp thuận thiết kế cùng thời điểm với cấp phép thi công nút giao đấu nối vào địa phương đang khai thác. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất (nếu có), văn bản hoặc tài liệu xác định vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền; văn bản chấp thuận làm chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện xây dựng dự án liên quan phải kết nối, xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.

b) Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao hoặc chấp thuận thiết kế cùng thời điểm với cấp phép thi công nút giao đối với địa phương đang khai thác là Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý theo Điều 4 Quy định này.

c) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: Đối với trường hợp nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua công dịch vụ công trực tuyến), trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ thì tiếp nhận và giải quyết, nếu hồ sơ không hợp lệ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không đủ điều kiện chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 8 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.

e) Trường hợp hồ sơ chấp thuận thiết kế nút giao đối với địa phương đang khai thác đầy đủ các yếu tố: Chủ đầu tư đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và có nguồn vốn đáp ứng tiến độ thi công công trình; có biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông trên đường đang khai thác, có khả năng tự thực hiện thi công hoặc đã lựa chọn được nhà thầu thi công theo quy định pháp luật về đấu thầu thì chấp thuận thiết kế nút giao cùng với cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác. Các trường hợp khác, việc chấp thuận được thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác thực hiện trước khi cấp phép thi công.

2. Đối với đường địa phương trừ các tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư xây dựng nút giao có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét thống nhất để bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công và trong quá trình khai thác sử dụng nút giao.

3. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.

4. Đối với các trường hợp lối ra vào cơ quan, tổ chức, đường thôn, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị phù hợp với quy hoạch, không kết nối trực tiếp mà kết nối thông qua vỉa hè với các đường tại khoản 1 Điều này thì không áp dụng quy định như nút giao đấu nối với đường bộ mà chỉ thi công hạ thấp một phần cao độ vỉa hè với cấu tạo hình học và kết cấu thuận lợi cho người đi bộ trên vỉa hè, thuận lợi cho xe ra vào. Trường hợp này, các cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định về thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.