vanban.org

Điều 15. Áp dụng hình thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên — Quyết định 187/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/10/2025 Hiệu lực 25/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
25/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 187/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Áp dụng hình thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên

1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm nhóm công việc nhóm 1 và nhóm 2.

2. Nhóm 1 là công việc bảo dưỡng thường xuyên áp dụng hình thức bảo trì theo chất lượng thực hiện.

a) Nhóm 1 bao gồm công tác quản lý, bảo dưỡng và công tác sửa chữa có vật liệu nhưng khối lượng nhỏ lẻ, nằm phân tán, rải rác trên tuyến hoặc hư hỏng nhỏ hao mòn theo thời gian của công trình, thiết bị; việc thực hiện các công việc này yêu cầu phải thường xuyên, kịp thời; khối lượng công việc đo đạc tính toán khó khăn. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý bảo trì đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên nhóm 1 theo các tiêu chí về chất lượng làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán;

b) Khối lượng bảo dưỡng thường xuyên nhóm 1 được xác định trên cơ sở tình trạng thực tế công trình đường bộ tại thời điểm lập dự toán; bao gồm toàn bộ khối lượng công việc cần thiết phải thực hiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí nghiệm thu và nguồn vốn được giao; phù hợp với quy trình bảo trì (nếu có), tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên;

c) Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên chủ động kiểm tra, phát hiện, thực hiện các biện pháp cảnh báo (nếu cần thiết), tổ chức sửa chữa hư hỏng, xử lý các tình huống phát sinh trên đường để đảm bảo giao thông.

3. Nhóm 2 là công việc bảo dưỡng thường xuyên áp dụng hình thức bảo trì theo khối lượng thực tế thực hiện

a) Nhóm 2 bao gồm các công tác sửa chữa có khối lượng tập trung, không yêu cầu thực hiện thường xuyên (hư hỏng nền, mặt đường: cao su, lún, lõm, rạn nứt, cống sụt, sạt lề và các hư hỏng phát sinh khác), thay thế, bổ sung hạ tầng kỹ thuật, hệ thống báo hiệu an toàn giao thông để đảm bảo giao thông;

b) Các công việc thuộc nhóm 2 được dự kiến trong bước lập dự toán giá dịch vụ sự nghiệp công và khi triển khai thực hiện phải được khảo sát thiết kế, bàn giao mặt bằng, giám sát, nghiệm thu theo quy định, chi tiết được quy định cụ thể trong hợp đồng.

4. Các chủ đầu tư căn cứ tính chất công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, quyết định lựa chọn hình thức bảo trì theo nhóm 1 hoặc nhóm 2 hoặc theo hình thức hỗn hợp cả nhóm 1 và nhóm 2.