Điều 3
Mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng được tính bằng thóc, thu bằng tiền và được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hoặc tạm thời của từng công trình.
1- Công trình sử dụng đất lâu dài
| Loại đất | Định mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng (kg thóc/m2) | |||
| Đất vùng nông thôn | Đất ven đường giao thông | Đất ven thành phố thị xã, thị trấn | Đất nội thành phố, thị xã thị trấn | |
| I- Đất nông nghiệp | ||||
| Hạng 1 | 10 | 150 - 200 | 180- 230 | 200 - 250 |
| Hạng 2 | 8 | 120 - 160 | 145 - 185 | 160 - 200 |
| Hạng 3 | 6 | 90 - 120 | 110 - 140 | 120 - 150 |
| Hạng 4 | 5 | 75 - 100 | 90 - 115 | 100 - 125 |
| Hạng 5 | 4 | 60 - 80 | 72 - 92 | 80 - 100 |
| Hạng 6 | 3 | 45 - 60 | 55 - 70 | 60 - 75 |
| Hạng 7 | 2 | 30 - 40 | 36 - 46 | 40 - 50 |
| II- Đất có rừng | ||||
| - Đất có rừng đặc sản | 8 | 120 - 160 | 145 - 185 | 160 - 200 |
| - Đất có rừng giàu | 6 | 90 - 120 | 110 - 140 | 120 - 150 |
| - Đất có rừng trung bình | 5 | 75 - 100 | 90 - 115 | 100 - 125 |
| - Đất có rừng nghèo | 3 | 45 - 60 | 55 - 70 | 60 - 75 |
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng đối với từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá đất thực tế ở địa phương, nhưng không được thấp hơn hoặc cao hơn khung định mức đền bù quy định trên.
2- Công trình sử dụng đất tạm thời (không quá 10 năm)
Đối với các công trình có thời hạn sử dụng đất không quá 10 năm, mức đền bù trên một đơn vị diện tích trong một năm bằng 5% định mức đền bù trên một đơn vị diện tích cùng hạng cùng vị trí địa lý của các công trình sử dụng đất lâu dài. Số tiền đền bù đất sử dụng tạm thời được tính căn cứ vào thời hạn được phép sử dụng đất do cấp có thẩm quyền giao đất quy định.
Hết thời hạn sử dụng đất, các tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ phục hồi mặt bằng, tầng đất canh tác trước khi bàn giao cho người được nhận đất để sản xuất nông, lâm nghiệp.