vanban.org

Điều 11 — Quyết định 186-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 31/05/1990 Hiệu lực 31/05/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 186-HĐBT › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc đền bù theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng theo đúng Luật định.

Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Quản lý ruộng đất và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phậm, Bộ Lâm nghiệp và các Bộ liên quan khác hướng dẫn thi hành Quyết định này.

ĐỊNH MỨC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT CÓ RỪNG

KHI SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC ĐƯỢC TÍNH THÀNH TIỀN

(Các công trình sử dụng đất lâu dài) Đơn vị: đồng/m2

  Định mức đền bù thiệt hại về đất
  Đất vùng nông thôn Đất ven đường giao thông Đất ven thành phố, thị xã, thị trấn Đất nội thành phố, thị xã, thị trấn
I- Đất nông nghiệp        
- Hạng 1 3.000 45.000-60.000 54.000-69.000 60.000-75.000
- Hạng 2 2.400 36.000-48.000 43.500-55.500 48.000-60.000
- Hạng 3 1.800 27.000-36.000 33.000-42.000 36.000-45.000
- Hạng 4 1.500 22.500-30.000 27.000-34.500 30.000-37.500
- Hạng 5 1.200 18.000-24.000 21.600-27.600 24.000-30.000
- Hạng 6 900 13.500-18.000 16.500-21.000 18.000-22.500
- Hạng 7 600 9.000-12.000 10.800-13.800 12.000-15.000
II- Đất có rừng        
- Đất có rừng đặc sản 2.400 36.000-48.000 43.500-55.500 48.000-60.000
- Đất có rừng giàu 1.800 27.000-36.000 33.000-42.000 36.000-45.000
- Đất có rừng T.bình 1.500 22.500-30.000 27.000-34.500 30.000-37.500
- Đất có rừng nghèo 900 13.500-18.000 16.500-21.000 18.000-22.500

Ghi chú: Giá thóc tính tiền đền bù: 300,00 đồng/kg, tại Hà Nội tháng 11 năm 1989.