vanban.org

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện: — Quyết định 1858/2003/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 29/09/2003 Hiệu lực 15/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1858/2003/QĐ.UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện:

1/ Tập hợp ý kiến của cơ quan và các thành viên có liên quan để lập chương trình công tác năm, 6 tháng, quý của Uỷ ban nhân dân trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện các chương trình đó.

2/ Chuẩn bị các báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân huyện và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3/ Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn cấp huyện và của chính quyền cấp xã.

4/ Thẩm tra các dự thảo văn bản pháp quy của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện để trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký ban hành.

5/ Tổ chức phổ biến, truyền đạt và theo dõi kiểm tra các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân huyện theo sự phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

6/ Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện, các cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch huyện.

7/ Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức thực hiện mối quan hệ giữa Ủy ban nhân dân huyện với Hội đồng nhân dân, thường trực huyện ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc huyện và các Đoàn thể quy định tại Chương VI, Chương VII và Chương VIII bản quy định này.

8/ Trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của bộ máy Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, đảm bảo điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí  mật Nhà nước.

9/ Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý thống nhất việc sử dụng mạng lưới thông tin thuộc huyện.

10/ Tiếp nhận, phân loại các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gởi đến, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

11/ Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong quá trình giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

12/ Thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trả lời cho các đơn vị có đơn thư khiếu nại tố cáo.