vanban.org

Điều 5. Đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp — Quyết định 1852/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 07/10/2011 Hiệu lực 17/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1852/2011/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

1. Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân thuộc một trong những đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng.

2. Điều kiện:

Các đối tượng tại khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 38 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và khoản 4 Điều 14 Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng.

Thời gian xác định mức thu nhập bình quân để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp là 12 tháng tính đến thời điểm xét duyệt. Việc xác định mức thu nhập bình quân hàng tháng của các đối tượng tại khoản 2 Điều này phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Không tính số tiền được bồi thường do bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng vào mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình hoặc cá nhân (hộ độc thân).

b) Mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình tính theo đầu người trong hộ gia đình bằng tổng thu nhập bình quân hàng tháng của những thành viên trong hộ gia đình (theo điểm c, d và e khoản này) chia cho tổng số thành viên của hộ gia đình đó.

c) Thu nhập hàng tháng của từng thành viên trong hộ gia đình phải được cơ quan, đơn vị đang công tác xác nhận theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. (mẫu xác nhận theo Phụ lục số 01 quy định này)

d) Trường hợp thành viên trong hộ gia đình là người lao động tự do cá nhân đó tự kê khai. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập (mẫu xác nhận theo Phụ lục số 02 quy định này).

e) Trường hợp thành viên trong hộ gia đình là người kinh doanh cá thể do cá nhân đó tự kê khai và kèm theo bản sao tài liệu chứng minh: biên lai thuế hoặc giấy tờ khác có thể chứng minh thu nhập từ sản xuất kinh doanh của hộ cá thể. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập (mẫu xác nhận theo Phụ lục số 02 quy định này).