Điều 12. Phối hợp kiểm tra các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính khác
1. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính khác cần phối hợp kiểm tra là hồ sơ thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:
a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo phối hợp với Sở Tư pháp để giải quyết;
b) Hồ sơ có khó khăn, vướng mắc cần xin ý kiến:
Hồ sơ bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; biện pháp khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14;
Hồ sơ liên quan đến hai ngành, lĩnh vực trở lên (ngành, lĩnh vực được xác định theo tên gọi của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính, nếu không xác định được theo tên gọi thì mỗi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính được xác định là một ngành, lĩnh vực) hoặc địa bàn từ hai đơn vị cấp xã trở lên.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản nêu rõ khó khăn, vướng mắc, phương hướng giải quyết và tập hợp đầy đủ hồ sơ, tài liệu gửi Sở Tư pháp để kiểm tra, tham gia ý kiến đối với hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Sở Tư pháp kiểm tra, tham gia ý kiến đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.