vanban.org

Điều 12. Phối hợp kiểm tra các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính khác — Quyết định 185/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 09/10/2025 Hiệu lực 20/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 185/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 185/2025/QĐ-UBND
20/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2979/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố · 11/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 185/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phối hợp kiểm tra các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính khác

1. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính khác cần phối hợp kiểm tra là hồ sơ thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:

a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo phối hợp với Sở Tư pháp để giải quyết;

b) Hồ sơ có khó khăn, vướng mắc cần xin ý kiến:

Hồ sơ bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; biện pháp khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14;

Hồ sơ liên quan đến hai ngành, lĩnh vực trở lên (ngành, lĩnh vực được xác định theo tên gọi của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính, nếu không xác định được theo tên gọi thì mỗi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính được xác định là một ngành, lĩnh vực) hoặc địa bàn từ hai đơn vị cấp xã trở lên.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản nêu rõ khó khăn, vướng mắc, phương hướng giải quyết và tập hợp đầy đủ hồ sơ, tài liệu gửi Sở Tư pháp để kiểm tra, tham gia ý kiến đối với hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Sở Tư pháp kiểm tra, tham gia ý kiến đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.