Điều 11. Phối hợp giải quyết, kiểm tra hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện vi phạm hành chính kịp thời lập Biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản về hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản; trường hợp biên bản được lập tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn báo cáo không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản và tiếp tục thụ lý, chỉ đạo giải quyết hồ sơ;
b) Thiết lập hồ sơ đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (được giao quyền) ban hành quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính phải gửi hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp để kiểm tra, đánh giá;
c) Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, kiểm tra, rà soát, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (được giao quyền) ban hành quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính đảm bảo thời hạn, quy định pháp luật;
d) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt do mình tham mưu ban hành và thông báo kết quả thi hành xong quyết định gửi Sở Tư pháp.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
b) Gửi Sở Tư pháp quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (được giao quyền) ban hành để tổng hợp, theo dõi.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã thiết lập;
b) Tổng hợp, theo dõi thực hiện các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, đánh giá bao gồm:
a) Công văn đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong đó nêu rõ quan điểm giải quyết vụ việc;
b) Dự thảo quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính;
c) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính (bản sao) đã được đánh bút lục và danh mục các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.
5. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (được giao quyền) bao gồm:
a) Tờ trình trong đó nêu rõ căn cứ xác định thẩm quyền xử phạt; đối tượng, hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đề xuất áp dụng; nội dung giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Sở Tư pháp (nếu có);
b) Dự thảo quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính;
c) Văn bản kiểm tra, đánh giá của Sở Tư pháp;
d) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính (bản gốc) đã được đánh bút lục và danh mục các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.