Điều 8. Quy định về xả nước, chất thải vào hệ thống thoát nước
1. Tất cả các cá nhân và tổ chức khi xả nước, chất thải vào hệ thống thoát nước công cộng phải tuân thủ:
a) Không được thải chất thải rắn;
b) Trong trường hợp xả nước thải vào nguồn nước, thì phải có giấy phép của cơ quan thẩm quyền được quy định tại Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. Trừ các trường hợp được miễn xin phép được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này;
c) Nước thải vào hệ thống thoát nước phải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định;
d) Không được làm cản trở đường thoát nước công cộng, trừ trường hợp được cơ quan quản lý quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này cho phép.
2. Trong trường hợp đặc biệt, công trình thoát nước buộc phải qua bất động sản liền kề, thì chủ sở hữu bất động sản liền kề không được quyền ngăn cản. Chủ đầu tư phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ bất động sản liền kề; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Các công trình thoát nước nằm bên ngoài khuôn viên bất động sản, không phân biệt nguồn vốn đầu tư, có thời gian sử dụng trên 02 (hai) năm, đương nhiên trở thành công trình thoát nước công cộng và chủ đầu tư không được đòi bồi thường. Trong trường hợp các công trình này được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có thời gian sử dụng chưa đến 02 (hai) năm, nếu có thêm đối tượng khác sử dụng chung đường cống này, thì đối tượng sử dụng sau phải có trách nhiệm chia sẻ kinh phí đầu tư hợp lý mà đối tượng trước đã bỏ ra để đầu tư. Việc xác định mức chia sẻ kinh phí phải được các bên thống nhất ngay từ đầu, trước khi cơ quan thẩm quyền cho phép xây dựng công trình.