Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Công trình thoát nước công cộng là các công trình thoát nước bao gồm hầm ga, cống ngầm, cửa xả, hệ thống kênh, mương, rạch, trạm bơm và trạm xử lý nước thải nằm bên ngoài tường rào khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất…
2. Công trình thoát nước cấp 1 là kênh, rạch thoát nước.
3. Công trình thoát nước cấp 2 là cống chính thoát nước có cửa xả thoát trực tiếp ra kênh rạch.
4. Cống chung là đường cống thoát nước mưa có cho phép nước thải trong sinh hoạt của các khu dân cư được đổ vào.
5. Lằn phui là rãnh đào dưới lòng đường, lề đường, vỉa hè để lắp đặt công trình ngầm.
6. Tái lập mặt đường là khôi phục lại kết cấu của lòng đường, lề đường, vỉa hè đạt tiêu chuẩn thiết kế, chất lượng đường theo đúng quy định hiện hành.
7. Công trình ngầm: Bao gồm các công trình đường cáp điện, đường cáp viễn thông, đường ống cấp nước, đường cống thoát nước, đường ống dẫn khí đốt, hào kỹ thuật, đường hầm... đặt dưới lòng đường, lề đường, vỉa hè.
8. Phạm vi bảo vệ công trình: Phạm vi giới hạn không được xây dựng các công trình khác.
9. Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn, được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác bao gồm rác, đất, cát, đá, sỏi, bùn,...
10. Nước thải là chất thải ở thể lỏng, được thải ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc các hoạt động khác.
11. Giao cắt là sự giao nhau giữa các công trình ngầm, mà hình chiếu của chúng trên mặt phẳng nằm ngang sẽ có điểm trùng nhau.
12. Giao cắt trực tiếp là công trình ngầm này đâm xuyên qua thân của công trình ngầm khác.
13. Đấu nối là nối kết giữa công trình thoát nước đang được cải tạo hoặc xây mới vào công trình thoát nước công cộng đã có sẵn hoặc cùng xây dựng mới.