Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất:
4.1. Nhóm đất nông nghiệp:
4.1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Đất trồng cây hàng năm | Đất nuôi trồng thuỷ sản | ||
| Xã đồng bằng | Xã miền núi | Xã đồng bằng | Xã miền núi | |
| Hạng 1 | 21.000 | 11.100 | 21.000 | 11.100 |
| Hạng 2 | 17.500 | 9.300 | 17.500 | 9.300 |
| Hạng 3 | 14.200 | 7.500 | 14.200 | 7.500 |
| Hạng 4 | 10.700 | 5.700 | 10.700 | 5.700 |
| Hạng 5 | 6.900 | 3.700 | 6.900 | 3.700 |
| Hạng 6 | 4.000 | 1.000 | 4.000 | 1.000 |
4.1.2. Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Đất trồng cây lâu năm | Đất rừng sản xuất | |
| Xã đồng bằng | Xã miền núi | ||
| H¹ng 1 | 25.000 | 11.000 | 5.000 |
| Hạng 2 | 21.000 | 9.200 | 4.200 |
| Hạng 3 | 16.900 | 7.400 | 3.400 |
| Hạng 4 | 12.800 | 5.650 | 2.600 |
| Hạng 5 | 8.200 | 3.630 | 1.650 |
| Hạng 6 | 5.000 | 1.000 | 500 |
4.2. Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;
4.3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;
4.4. Đối với một số xã miền núi những khu vực đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi; những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
4.5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của hạng cao nhất theo loại đất và khu vực để bồi thường.