vanban.org

Điều 14. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ — Quyết định 1811/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019
Yên Bái Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 1811/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 1811/2007/QĐ-UBND
19/04/201908/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1811/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Tên và hình thức công nghệ được chuyển giao;

2. Tên, địa chỉ bên giao và bên nhận; tên, chức vụ người đại diện của các bên;

3. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng;

4. Mục tiêu, nội dung, phạm vi, đặc điểm, chất lượng và kết quả chuyển giao công nghệ.

Trong trường hợp công nghệ được chuyển giao có nội dung được cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp thì hợp đồng phải có điều riêng hoặc phần riêng về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5. Quyền hạn và trách nhiệm các bên trong việc thực hiện chuyển giao công nghệ, bảo đảm, bảo hành và bảo vệ môi trường;

6. Kế hoạch, tiến độ, thời hạn, địa điểm và phương thức chuyển giao công nghệ;

7. Giá cả và phương thức thanh toán;

8. Thời hạn hiệu lực hợp đồng;

9. Luật áp dụng (đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam);

Ngoài các nội dung chính quy định tại Điều này, các bên có thể thoả thuận đưa vào hợp đồng những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật.