vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục cho vay lại — Quyết định 181/2007/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2010/NĐ-CP · 14/07/2010
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/11/2007 Hiệu lực 18/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ · 181/2007/QĐ-TTg
30/08/201078/2010/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 181/2007/QĐ-TTg › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục cho vay lại

1. Xác định điều kiện cho vay lại:

Người vay lại xuất trình cho Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại các tài liệu sau để làm căn cứ xác định các điều kiện cho vay lại:

- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ chương trình/hạn mức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ;

- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (đối với các doanh nghiệp/tổ chức kinh tế đang hoạt động); đối với những trường hợp các doanh nghiệp chưa đủ 3 năm hoạt động thì phải có các báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc của các công ty là cổ đông chiến lược và văn bản cam kết của cơ quan chủ quản cấp trên hoặc của công ty mẹ, cổ đông chiến lược đảm bảo khả năng trả nợ;

- Phương án tài chính sử dụng và hoàn trả vốn vay dựa trên cơ sở tham chiếu các điều kiện khung cho vay lại theo Quy chế này.

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ nói trên Cơ quan cho vay lại tiến hành thẩm định lại phương án tài chính của dự án, năng lực tài chính của người vay lại và gửi kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính.  Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính xác định điều kiện cho vay lại cụ thể cho dự án theo các điều kiện khung của Quy chế này. Trong trường hợp đặc biệt không thực hiện được điều kiện khung cho vay lại, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trường hợp dự án được xác định không có khả năng trả nợ theo các điều kiện vay do Bộ Tài chính công bố, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ để quyết định không bố trí vốn cho các chương trình, dự án này.

2. Ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại

Sau khi xác định điều kiện cho vay lại cụ thể hoặc sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong vòng 15 ngày, Bộ Tài chính ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Cơ quan cho vay lại với các nguyên tắc chung theo mẫu đính kèm tại Phụ lục III.

3. Ký kết Thoả thuận cho vay lại:

Cơ quan cho vay lại ký kết Thoả thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện ghi trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính.

Sau khi ký kết Thoả thuận cho vay lại, Cơ quan cho vay lại gửi 1 bản đến Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi quản lý.

4.  Thủ tục nhận nợ:

Căn cứ vào thông báo từng lần rút vốn của nhà tài trợ hoặc Người cho vay hoặc thông báo của Ngân hàng phục vụ về việc chi từ tài khoản đặc biệt, Bộ Tài chính hạch toán ghi thu ngân sách nhà nước và ghi chi cho Cơ quan cho vay lại để nhận vốn và thông báo cho Người vay lại nhận nợ. Trường hợp Bộ Tài chính cho vay lại trực tiếp, Người vay lại nhận nợ trực tiếp với Bộ Tài chính.

Ngay sau khi nhận được thông báo kết thúc thời hạn rút vốn của Hiệp định vay, viện trợ nước ngoài, Bộ Tài chính thông báo cho Cơ quan cho vay lại hoặc Người vay lại về tổng số vốn nhận nợ cuối cùng của Người vay lại.