Điều 13. Cho vay lại đối với vốn ODA của Chính phủ cho các doanh nghiệp vay lại theo chương trình, dự án
1. Lãi suất cho vay lại:
a) Trường hợp vay lại bằng đồng Việt Nam:
Lãi suất cho vay lại được xác định theo ngành kinh tế - kỹ thuật và không vượt quá mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. Một số ngành, lĩnh vực theo Phụ lục I kèm theo Quy chế này được hưởng mức lãi suất ưu đãi theo các mức 33,3% và 55,5% so với lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước. Mức lãi suất này bao gồm cả phí dịch vụ cho vay lại. Trường hợp mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước thay đổi, các mức lãi suất ưu đãi được thay đổi theo tương ứng.
Lãi suất cho vay lại được áp dụng không thay đổi trong suốt thời gian vay lại.
b) Trường hợp vay lại bằng đồng ngoại tệ:
Lãi suất cho vay lại bằng mức lãi suất cho vay lại bằng Đồng Việt Nam quy định trong mục (a) nói trên trừ đi tỷ lệ rủi ro hối đoái tương ứng của đồng tiền cho vay lại, nhưng không thấp hơn mức lãi suất đi vay của nước ngoài và không cao hơn hai phần ba (2/3) lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) công bố vào cùng thời điểm xác định lãi suất cho vay lại.
Trên cơ sở mức biến động tỷ giá của Đồng Việt Nam tương ứng với từng loại ngoại tệ và biến động chỉ số lạm phát bình quân trong 5 năm gần nhất của Việt Nam so với các nước/khu vực: Mỹ, Liên minh châu Âu và Nhật Bản, mức rủi ro tỷ giá áp dụng cho ba loại ngoại tệ là Đô La Mỹ (USD), Euro (EUR) và Yên Nhật Bản (JPY) kể từ thời điểm Quy chế này có hiệu lực đến hết ngày 15 tháng 3 năm 2008 được quy định tại Phụ lục II. Hàng năm không muộn hơn ngày 15 tháng 3, căn cứ vào biến động của thị trường tài chính tiền tệ, Bộ Tài chính tính toán và công bố mức rủi ro tỷ giá đối với ba loại ngoại tệ nêu trên áp dụng cho đến hết ngày 15 tháng 3 của năm kế tiếp. Trường hợp đặc biệt có biến động lớn, Bộ Tài chính có thể thực hiện công bố lại mức rủi ro tỷ giá ngay trong kỳ áp dụng.
Trường hợp ngoại tệ gốc trong Hiệp định vay khác với ba loại ngoại tệ nói trên, mức rủi ro hối đoái được áp dụng theo mức rủi ro hối đoái của đồng USD.
Lãi suất cho vay lại sau khi xác định được áp dụng không thay đổi trong suốt thời gian vay lại.
2. Thời hạn cho vay lại
a) Thời hạn trả nợ gốc được Bộ Tài chính xác định phù hợp với thời gian hoàn vốn trong văn kiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với từng dự án hoặc kết quả thẩm định lại của Cơ quan cho vay lại;
b) Thời gian ân hạn được Bộ Tài chính xác định căn cứ vào thời kỳ xây dựng cho đến khi chương trình/dự án được đưa vào hoạt động nêu trong văn kiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thẩm định lại của Cơ quan cho vay lại;
c) Thời điểm bắt đầu tính thời gian ân hạn và thời hạn hoàn trả là ngày rút vốn đầu tiên của chương trình/dự án (nếu nhà tài trợ không có yêu cầu khác);
d) Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn, tuy nhiên phải gửi thông báo bằng văn bản tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho Cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính.