vanban.org

Điều 5. Nội dung phối hợp — Quyết định 180/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 04/10/2025 Hiệu lực 15/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 180/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 180/2025/QĐ-UBND
15/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 14/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 180/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Lập kế hoạch, đề án, dự án và kiến nghị, đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp tham mưu hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chính quyền cơ sở trong việc nắm tình hình, kiểm tra, giám sát hoạt động dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

4. Giải quyết các thủ tục hành chính có nội dung liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.

5. Quản lý công trình tín ngưỡng, tôn giáo đã được xếp hạng di tích.

6. Hướng dẫn quản lý, thu, chi tiền công đức, tài trợ cho cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đã được cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích lịch sử hoặc được Ủy ban nhân dân thành phố đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật.

7. Quản lý các loại hình tín ngưỡng và hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới.

8. Giải quyết vấn đề đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, tháo dỡ các công trình tín ngưỡng, tôn giáo.

9. Giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo có yếu tố nước ngoài.

10. Giải quyết những nội dung liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy của các công trình thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.

11. Quản lý việc tổ chức lễ hội bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ; hoạt động xuất bản, in và phát hành sản phẩm in; phổ biến, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm về tín ngưỡng, tôn giáo; y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, dạy nghề của tổ chức, cá nhân tôn giáo.

12. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

13. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo và đơn kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

14. Xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; quyết định số lượng người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; quy định về sửa đổi, bổ sung danh sách các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do hoàn thành xây dựng nông thôn mới; chia, tách, sáp nhập địa giới; thành lập mới hoặc hiệu chỉnh tên gọi của đơn vị hành chính.

15. Kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

16. Các nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố.