vanban.org

Điều 26. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành — Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2009 Thay thế: 13/2009/TT-NHNN · 03/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 1411/2005/QĐ-NHNN · 28/09/2005
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/2005 Hiệu lực 15/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước · 180/2005/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế tham mưu cho Thống đốc ký văn bản thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước, nếu cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật không xử lý hoặc Thống đốc không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành thì Vụ Pháp chế tham mưu cho Thống đốc quyết định xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền như sau:

a. Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành văn bản trái với văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó; trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, nếu kiến nghị đó không được chấp nhận hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ không nhất trí với kết quả xử lý thì Thống đốc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy định của pháp luật;

b. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với văn bản của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản của Thống đốc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

c. Đình chỉ việc thi hành và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Thống đốc;

d. Thực hiện những thẩm quyền khác khi được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ giao trong việc xử lý văn bản trái pháp luật.