vanban.org

Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản — Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2009 Thay thế: 13/2009/TT-NHNN · 03/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 1411/2005/QĐ-NHNN · 28/09/2005
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/2005 Hiệu lực 15/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước · 180/2005/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản

1. Trước khi trình Thống đốc ký ban hành văn bản, đơn vị đầu mối lập bộ hồ sơ yêu cầu thẩm định gửi Vụ Pháp chế.

2. Hồ sơ yêu cầu thẩm định bao gồm:

a. Công văn đề nghị thẩm định;

b. Dự thảo Tờ trình Thống đốc về việc ký ban hành;

c. Bản dự thảo cuối cùng được đơn vị đầu mối quyết định trình Thống đốc;

d. Văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Thống đốc (nếu có);

đ. Bản thuyết trình chi tiết về dự thảo văn bản (nếu có);

e. Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của các đơn vị khác đối với dự thảo;

g. Các tài liệu khác có liên quan.

3. Chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Khoản 2 điều này, Vụ Pháp chế phải gửi ý kiến thẩm định cho đơn vị đầu mối; trường hợp cần có thêm thời gian để nghiên cứu, Vụ Pháp chế thống nhất với đơn vị đầu mối kéo dài thời gian thẩm định, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.