vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên — Quyết định 18/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 12/08/2025 Hiệu lực 12/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên · 18/2025/QĐ-UBND
12/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp · 37/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên

1. Xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác dài hạn, hằng năm hoặc đột xuất trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt.

2. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật quản lý.

4. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, bao gồm:

a) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi, hình thức và lĩnh vực theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Luật số 11/2017/QH14;

b) Đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý;

c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;

d) Thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng;

đ) Quản lý, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, luật sư và cộng tác viên ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm;

e) Thực hiện chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý; chế độ thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định;

g) Lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý có đủ điều kiện theo quy định;

h) Thực hiện các thủ tục liên quan đến việc cấp thẻ, cấp lại thẻ, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định;

i) Phân công Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn người tập sự trợ giúp pháp lý hoặc thay đổi người hướng dẫn tập sự và xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý;

k) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, tổng hợp cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý; truyền thông về trợ giúp pháp lý;

l) Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc Trung tâm gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý;

m) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật số 11/2017/QH14 và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền;

n) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

o) Thực hiện các nhiệm vụ phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tham gia tố tụng.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.