vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và Chi nhánh — Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC

Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 18 năm
Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng · 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
31/12/202529/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2018Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng · 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC
Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng · 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và Chi nhánh

1. Cử, thay thế trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung tâm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

2. Cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam:

a) Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý (trong đó có các nội dung về người được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ của Trung tâm, Chi nhánh); Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật;

Sửa đổi bởi 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC · hiệu lực 31/12/2025

b) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân (sau đây gọi là người được giải thích về trợ giúp pháp lý), Thông báo về trợ giúp pháp lý, Thông tin về trợ giúp pháp lý, Biên bản từ chối yêu cầu trợ giúp pháp lý và Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 04A và 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

Sửa đổi bởi 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC · hiệu lực 31/12/2025

c) Danh sách, số điện thoại của người thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

Thay cụm từ/đính chính bởi 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC · hiệu lực 31/12/2025

3. Cung cấp cho cơ sở giam giữ băng ghi âm, đĩa ghi âm, USB hoặc phương tiện điện tử khác có nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý.

Sửa đổi bởi 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC · hiệu lực 31/12/2025

4. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì Trung tâm, Chi nhánh cử ngay người thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.

Trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý, cử người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu họ là người được trợ giúp pháp lý, thông tin lại cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến biết nếu họ không thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc không có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Nếu người được giải thích về trợ giúp pháp cần phiên dịch thì Trung tâm, Chi nhánh đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam yêu cầu người phiên dịch.

5. Phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý.