vanban.org

Điều 20. Hội đồng Thi đua, Khen thƣởng — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2025 Thay thế: 150/2025/QĐ-UBND · 30/10/2025
Nam Định Ban hành 18/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
10/11/2025150/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hội đồng Thi đua, Khen thƣởng

1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh

a) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập; có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;

b) Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh gồm:

Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hội đồng có không quá 04 Phó Chủ tịch. Giám đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

c) Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) là cơ quan thường trực của Hội đồng;

d) Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

Tham mưu cho Tỉnh ủy ban hành các chủ trương lãnh đạo công tác thi đua, khen thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, 05 năm và tổ chức phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của các cấp, các ngành; qua đó kiến nghị, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và trong từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh;

Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng;

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng cấp nhà nước đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 18 Quy định này.

2. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương

a) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của cấp mình để tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;

b) Căn cứ tình hình thực tiễn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương quy định số lượng thành viên Hội đồng; trong đó người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương là Chủ tịch; các Phó Chủ tịch Hội đồng và các uỷ viên là đại diện thủ trưởng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị, địa phương;

c) Phòng Nội vụ cấp huyện; tổ chức, đơn vị làm công tác thi đua, khen thưởng của cấp xã và của các cơ quan, đơn vị là cơ quan, bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp mình.